Rách gân cơ chóp xoay

Rách gân cơ chóp xoay

Nhóm cơ chóp xoay là gì?

Nhóm cơ chóp xoay bao gồm 4 nhóm cơ hổ trợ động tác xoay vai và ổn định khớp vai. Thông thường, nhóm cơ này sẽ hổ trợ các động tác nâng cánh tay như chải đầu, mặc quần áo hoặc với tay lên cao. Gân cơ thường bị tổn thương nhiều nhất là gân cơ trên gai, ba nhóm cơ còn lại là cơ dưới vai, cơ dưới gai và cơ tròn bé. Bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai giúp bôi trơn nhóm cơ chóp xoay, giúp cho việc hoạt động trơn tru và không bị đau.

Khớp vai bao gồm chỏm xương cánh tay và ổ chảo xương bả vai. Chức năng của từng cơ trong nhóm cơ chóp xoay rất đa dạng, phụ thuộc vào điểm bám của chúng trên chỏm xương cánh tay. Gân cơ trên gai bám ở đỉnh chỏm xương cánh tay, khi cơ co thì giúp nâng cánh tay lên và thường là gân bị tổn thương trong bệnh lý rách chóp xoay. Cơ dưới vai bám vào mặt trước chỏm xương cánh tay giúp xoay vai vào trong, trong khi 2 gân cơ còn lại bám ở mặt sau giúp xoay vai ra ngoài

Nguyên nhân gây rách gân cơ chóp xoay?

Rách gân cơ chóp xoay là một trong những nguyên nhân gây đau vai ở bệnh nhân trên 40 tuổi. Nó xảy ra khi bệnh nhân lặp lại các động tác nâng tay qua vai quá nhiều. Ở những bệnh nhân trẻ tuổi khi chơi thể thao hoặc sau một chấn thương như té ngã cũng có thể làm rách gân cơ chóp xoay.

Triệu chứng là gì?

 

Triệu chứng của rách gân cơ chóp xoay thường là đau ở phần trước và trên vai, đau sẽ tăng thêm khi cố gắng nâng tay qứng với thuốc giảm đau. Bệnh nhân sẽ cảm thấy đau khi nằm nghiêng qua bên bị tổn thương.

Đau vai thường có liên quan đến sự suy yếu của cả cánh tay và bệnh nhân sẽ cảm thấy khó khăn trong các sinh hoạt hằng ngày như mặc quần áo hoặc chải đầu….Triệu chứng kèm theo có thể là cứng khớp, sưng đau, tiếng lách tách, giảm tầm vận động hay đau vùng trước vai.

Làm sao để chẩn đoán?

Bác sĩ sẽ nghi ngờ bệnh lý rách gân cơ chóp xoay dựa trên các triệu chứng và khám lâm sàng cho bệnh nhân. Chụp X-quang thường để chẩn đoán phân biệt với bệnh lý viêm khớp, viêm gân cốt hóa hoặc gai xương…mà có thể gây ra hội chứng bắt chẹn ở vai.

Để chẩn đoán chắc chắn, Siêu âm hoặc chụp MRI thường được chỉ định nhưng chụp MRI thường được ưa thích hơn vì độ đặc hiểu cao hơn, có thể xác định được vị trí kích thước của tổn thương., giúp ích rất nhiều cho việc lựa chọn phương pháp điều trị.

Điều trị như thế nào?

 

Gân cơ chóp xoay không thể tự lành tuy nhiên một vài trường hợp tổn thương mãn tính có thể đáp ứng với điều trị bảo tồn như tập vật lý trị liệu, thuốc giảm đau, trách cách hoạt động làm gia tăng các triệu chứng, sử dụng corticoide chích hoặc các nhóm cơ khác có thể bù đắp được cho nhóm gân cơ bị tổn thương trong một số trường hợp.

Đối với các tổn thương cấp tính và tổn thương mãn tính không đáp ứng với điều trị bảo tồn thì phẩu thuật thường được lựa chọn để phục hổi được chức năng cũng như tầm vận động của khớp vai, giúp bệnh nhân có thể sinh hoạt trở lại bình thường.

Hầu hết bệnh lý rách gân cơ chóp xoay được phẫu thuật bằng phương pháp nội soi, giúp giảm thời gian nằm viện và hồi phục nhanh hơn. Gân cơ bị rách được khâu đính lại vị trí giải phẫu ban đầu bằng các dụng cụ đặc biệt.

Nếu bệnh nhân có nhiều vấn đề ở vai như hội chứng bắt chẹn dưới mỏm cùng vai, hoặc viêm gân cơ nhị đầu cũng như rách chóp xoay thì nên được điều trị trong một lần phẫu thuật.

Quá trình tập vật lý trị liệu sau phẫu thuật nội soi

Mặc dù việc khâu đính lại gân cơ bị rách dễ dàng, thời gian chờ đợi để hồi phục hoàn toàn cũng khá lâu, thường là vài tháng. Do đó hướng dẫn bệnh nhân tập vật lý trị liệu sau mỗ với bác sĩ phục hồi chức nắng là điều hết sức quan trọng.

Thông thường bệnh nhân sẽ xuất viện một ngày sau phẫu thuật, do đó một dây treo tay trong vào 4-6 tuần đầu là điều bắt buộc . Tránh nằm nghiêng về bênh vai bị tổn thương sau mổ hoặc sử dụng lực để nâng cánh tay vì điều đó có thể làm cho cuộc phẫu thuật thất bại. Một chương trình tập phục hồi chức năng theo từng giai đoạn sẽ giúp bệnh nhân đạt được kết quả tốt nhất.

Các câu hỏi thường gặp

Khi nào bệnh nhân có thể lái xe sau khi phẫu thuật nội soi khâu chóp xoay?

Bệnh nhân không nên thử lái xe cho đến khi bỏ được dây treo tay, bớt đau vai và bệnh nhân cảm thấy dễ dàng trong các hoạt động. Thời gian thông thường là sau phẩu thuật 6 tuần, nhưng nên có người đi kèm.

Khi nào bệnh nhân có thể làm việc lại sau khi phẫu thuật nội soi khâu chóp xoay?

Việc mà bệnh nhân quay trở lại công việc hằng ngay phụ thuộc vào mức độ phức tạp ca mổ và nghề nghiệp của bệnh nhân. Một số người làm công việc văn phòng có thể quay trở lại làm việc sau 2-3 tuần miễn là tay ôm sát người, tránh các vận động nâng tay hoặc co kéo trong vòng 3 tháng đầu. Đối với nghề nghiệp lao động tay chân thì không đi làm trong vào 6 tháng đầu.

Những nguy hiểm khi tiến hành phẫu thuật nội soi khâu chóp xoay?

Biến chứng thường hiếm nhưng vẫn có thể xảy ra. Trước khi quyết định phẫu thuật, bệnh nhân nên được tư vấn về các nguy cơ có thể xảy ra trong lúc mổ, lợi ích và bất lợi của cuộc phẫu thuật để bệnh nhân có thể quyết định.

+Cứng khớp: Cần phải cân bằng giữa việc treo tay để vai ổn định cũng như vận động nhẹ nhàng để tránh cứng khớp vai. Bác sĩ phục hồi chức năng sẽ hướng dẫn bệnh nhân để tránh cứng khớp.

+Tổn thương thần kinh mạch máu: Luôn có một số nhánh cảm giác nhỏ nằm dưới da không thể tránh trong lúc phẫu thuật, có thể gây cảm giác tê vùng trước vai. Cảm giác tê sẽ giảm theo thời gian và không ảnh hưởng gì đến chức năng khớp vai. Trong một số trường hợp rất hiếm có thể tổn thương đám rối thần kinh và mách máu vùng cánh tay.

+Rách lại hoặc không lành gân cơ : Rách lại sau khi khâu gân có thể xảy ra nếu bệnh nhân gặp một chấn thương khác ngay vùng tổn thương hoặc không tuân thủ quá trình tập vật lý trị liệu sau mổ. Hiện tượng không lành gân xảy ra do bản chất sinh học của gân bị đứt, nếu gân cơ bị tổn thương mãn tính thì chất lượng có thể suy giảm dẫn đến thất bại điều trị.

+Một số nguy cơ khác cũng có thể xảy ra như nhiễm trùng, chảy máu, dị ứng thuốc tê…

Vui lòng để lại lời nhắn cho chúng tôi
All in one